Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Vật liệu cách nhiệt trong công nghiệp


Những ngày mùa hè và mùa đông thị trường vật liệu chống nhiệt trở nên sôi động hơn với đủ loại vật liệu đa dạng, với đủ mức giá khác nhau. Hãy tham khảo những loại vật liệu sau đây dễ dàng lựa chọn những sản phẩm phù hợp nhất cho công trình của bạn.
1. Bông gốm cách nhiệt – chịu nhiệt:
Vật liệu Cách nhiệt - Bông gốm cách nhiệt - chịu nhiệt

Loại sản phẩm cách nhiệt siêu hạng chuyên sử dụng cho các lò nung, lò sấy là bông Gốm Ceramic (Ceramic Fiber). Có thành phần cơ bản là Alumino Silic đioxit (hợp chất của silic dưới sợi sa thạch hoặc thạch anh), bông gốm được tạo ra là để phục vụ cho các dự án cách nhiệt cực nóng – ngọn lửa trực tiếp từ 850oC lên đến 1800oC… Bông gốm được sử dụng trong các lò gốm sứ, lò gạch men, lò nung, lò sấy, lò cán nguội, lò hơi, lò nướng, bồn chứa acid, chứa dung dịch kiềm (alkali) và các ngành công nghiệp khác… Với công dụng cách nhiệt vượt trội, giá thành bông gốm cũng dao động từ 400.000 đến 900.000 đồng/ hộp.
Bông gốm Ceramic có nhiều hình dạng như : dạng cuộn, dạng tấm, dạng rời.
- Kích thước tấm : 0.6m x 0.9m x 25mm (50mm). 2 tấm/ hộp.
- Kích thước cuộn : 0.61m x 7.2m x 25mm. 1 cuộn/ hộp.
- Kích thước rời : 1 hộp = 10kg.

2. Bông khoáng cách nhiệt.
Vật liệu Cách nhiệt - Bông khoáng cách nhiệt

Bông khoáng (Rockwool, len đá) là loại vật liệu cách âm cách nhiệt được sản xuất, tác chế từ đá và quặng nung chảy, có tính năng cách nhiệt, cách âm và chống cháy rất cao; hệ số cách nhiệt thấp, không bén lửa, chịu được nhiệt độ lên tới 850oC. Sợi khoáng thiên nhiên này bền với môi trường, thường được sản xuất chế tác thành dạng tấm rất dễ thi công, lắp đặt.
Bông khoáng có dạng tấm, dạng cuộn, dạng ống; với nhiều tỷ trọng và độ dày khác nhau, khổ rộng 600mm, chiều dài tấm: 1200mm; cuộn 3000mm / 5000mm; ống 1000mm. Tùy theo tỷ trọng mà giá bông khoáng từ 250.000 – 500.000 đ/ kiện (6 tấm).
Chi tiết thêm về Thông số kĩ thuật bông khoáng và Báo giá bông khoáng.

3. Bông thủy tinh cách nhiệt – chống nóng.
Vật liệu Cách nhiệt - Bông thủy tinh cách nhiệt – chống nóng
Bông thủy tinh (Glasswool) được làm từ sợi thuỷ tinh tổng hợp chế xuất từ đá, xỉ, đất sét. Thành phần chủ yếu của Bông thuỷ tinh chứa Aluminum, Silicat canxi, oxit kim loại…; không chứa Amiang; có tính năng cách nhiệt, cách âm, cách điện cao, không cháy, mềm mại và có tính đàn hồi tốt. Nhiệt độ chịu được từ -4oC đến 350oC. Tiện ích cơ bản của bông thuỷ tinh là kết hợp với tấm nhôm, nhựa chịu nhiệt cao tạo ra một sản phẩm cách nhiệt cách âm vượt trội ở cả thể dạng cuộn hoặc thể dạng tấm. Giá thành từ 17.000 – 45.000 đồng/m2 theo tỷ trọng.
Chi tiết thông số kĩ thuật sản phẩm bông thủy tinh.
Báo giá bông thủy tinh.

4. Túi khí cách nhiệt – chống nóng.
Vật liệu Cách nhiệt - Túi khí cách nhiệt - chống nóng
Túi khí cách nhiệt được cấu tạo bởi lớp màng nhôm nguyên chất, bề mặt được xử lý oxi hoá phủ lên tấm nhựa tổng hợp Polyethylen chứa túi khí. Đặc tính phản xạ của lớp màng nhôm cao cộng với độ dẫn nhiệt của lớp túi khí thấp đã tạo khả năng cách nhiệt, cách âm, chống nóng cực hiệu quả cho sản phẩm này. Sản phẩm túi khí cách nhiệt có ưu điểm mỏng nhẹ, dễ vận chuyển, dễ thi công, thích hợp với những công trình diện tích lớn như chống nóng mái tole, vách tole nhà xưởng sản xuất, nhà kho, trường học, bệnh viện…, mà cũng thích hợp với nhà dân do giá thành phải chăng, từ 19.000 – 35.000 đ/m2 tùy chất lượng.
Thông số kĩ thuật chi tiết của túi khí.
Báo giá túi khí cách nhiệt – chống nóng.

5. Xốp PE – OPP chống nóng – chống ẩm.
Vật liệu Cách nhiệt - Xốp PE – OPP chống nóng – chống ẩm
Tấm Mút xốp PE-OPP (Crosslinked Polythyelene PE Foam) được cấu tạo bởi lớp PE thổi bọt khí bề mặt dán màng OPP (màng nhôm) đã qua xử lý chống oxi hoá, có chức năng cách nhiệt, cách âm, chống ẩm, chuyên dùng để chống ẩm lót ván sàn cho sàn gỗ các khách sạn, building… chống nóng chống ẩm cho nhà xưởng sản xuất, nhà kho, văn phòng các khu công nghiệp, khu chế xuất…; ngoài ra còn có tác dụng bảo ôn cách nhiệt, cách âm chống ồn. Giá sản phẩm này cũng đa dạng, từ 15.000 – 55.000 đ/m2 dựa vào độ dày và quy cách sản phẩm (1 mặt bạc hay 2 mặt bạc).
Thông số kĩ thuật và Báo giá chi tiết sản phẩm xốp PE-OPP.

6. Xốp XPS cách nhiệt – chống thấm.
Vật liệu cách nhiệt - Xốp XPS cách nhiệt – chống thấm
Tấm cách nhiệt cách âm XPS Foam (Extruded Polystyrene) là vật liệu cách âm, cách nhiệt, chống nóng đã được sử dụng từ lâu trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và công cộng. Khả năng cách nhiệt của sản phẩm này được thể hiện ở việc có thể tiết kiệm điện năng tiêu thụ hàng năm từ 343 – 344Kwh/m2 với sản phẩm xốp XPS có độ dày từ 15-18cm. Ưu điểm nổi bật của sản phẩm này là độ cứng cơ học vượt trội so với những vật liệu cách nhiệt thông thường, chịu nén và chịu được áp lực cao. Tấm XPS đáp ứng được những quy định về an toàn sức khỏe trong suốt quá trình sản xuất, lắp đặt và sử dụng.

www.ToanTienComposite.com

TIÊU CHUẨN KHI MUA THÙNG HÀNG


Để phục vụ cho đời sống vật chất hiện nay, các công ty chuyên cung cấp sản phẩn tiêu dùng sỉ và lẻ luôn nhắm tới các khách hàng nhỏ lẻ, để phân phối các sản phẩm tới tận tay người tiêu dùng các duy nhất là vận chuyển tới tận nơi cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu đó sản phẩm thung cho hang ra đời nhằm chuyên chở sản phẩm nhỏ lẻ của các công ty thương mại sản xuất.

1. Xác định sản phẩm hàng hóa mà bạn muốn chuyên chở, kích thước độ lớn thùng phụ thuộc vào sản phẩm chuyên chở.
2, Nếu hàng hóa của quý khách nhỏ thì quý khách nên mua loại nhỏ, quý khách vừa tiết kiệm được chi phí và với kích thước nhỏ quý khách có thể dễ dàng di chuyển ở đường phố hiện nay
3, Mục đích chúng tôi đưa ra nhiều mẫu mã cho quý khách có nhiều lựa chọn cho phù hợp nếu sản phẩm vân chuyển của quý khách là loại nhỏ dưới 10cm thì quý khách nên mua những loại thùng có thiết kế nắp bên trên, thùng nắp trên có thể chứa được nhiều hàng hơn và khi chứa hàng thì hàng hóa sẽ không bị rơt ra ngoài như thùng nắp dưới song người lấy hàng phải cao hơn thùng và hàng hóa sẽ khó lấy ra ngoài hơn
4, Nếu hàng của quý khách là loại hàng to hơn 15 cm thì quý khách nên chọn mua những loại thùng có thiết kế nắp mở ngay bên dưới thùng vì khi quý khách lấy hàng hóa ra ngoài rất tiện lợi nhưng lại có nhược điểm khi xếp cao hàng và mở nắp ra hàng dễ bị tụt ra ngoài.
5, Nếu sản phẩm của quý khách là đồ ăn, đồ uống quý khách có thể mua thùng cách nhiệt tốt để an toàn thực phẩm, nếu là thùng chứa ly cafe thì quý khách lựa chọn thùng chở hàng nào có hộc để ly
Sản phẩm thùng chở hàng của công ty chúng tôi được làm từ chất liệu composite và thiết kế thuận tiện cho việc chở hàng tiện dụng, kiểu dáng công nghiệp giành cho các công ty Thức ăn nhanh, buôn bán mỹ phẩm, cung cấp sản phẩm tiêu dùng nhỏ lẻ, chuyển phát nhanh…



QUY CHUẨN BỂ CHỨA XĂNG DẦU

Trả lời: Vấn đề bạn hỏi, Thông tư số 11/2013/TT-BCT ngày 18-6-2013 của Bộ Công thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng, dầu quy định như sau:

1. Vật liệu làm bể chứa xăng, dầu là vật liệu chịu xăng, dầu và không cháy.
2. Lắp đặt bể chứa xăng, dầu tại cửa hàng phải tuân thủ các quy định:
a) Không được lắp đặt bể chứa xăng, dầu nổi trên mặt đất.
b) Không được lắp đặt bể chứa xăng, dầu và hố thao tác trong hoặc dưới các gian bán hàng.
c) Khi lắp đặt bể chứa xăng, dầu phải tính đến khả năng bị đẩy nổi và phải có biện pháp chống nổi bể.
d) Chung quanh bể chứa phải phủ cát hoặc đất mịn với chiều dày không nhỏ hơn 0,3m.
đ) Bể chứa lắp đặt dưới mặt đường xe chạy phải áp dụng các biện pháp bảo vệ kết cấu bể.
e) Ðối với bể chứa bằng vật liệu không dẫn điện phải có biện pháp triệt tiêu tĩnh điện khi xuất, nhập xăng, dầu.
3. Bề mặt ngoài của bể chứa bằng thép lắp đặt ngầm phải có lớp bọc chống ăn mòn có cấp độ không thấp hơn mức tăng cường quy định tại tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4090: 1985 Ðường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu - Tiêu chuẩn thiết kế.
4. Khoảng cách an toàn từ bể chứa xăng, dầu đến các công trình bên ngoài cửa hàng tuân thủ theo đúng quy định.
Theo báo nhân dân.

ỨNG DỤNG VẬT LIỆU NHẸ TRONG XÂY DỰNG HIỆN ĐẠI

Trước hiện trạng đó, giải pháp nhà cao tầng là xu thế tất yếu đối với những thành phố đất chật người đông bom pccc. Để các cao ốc đạt được chiều cao tối đa, tải trọng nhẹ, tốc độ xây dựng nhanh, giảm chi phí, nhanh chóng đưa vào vận hành, các công nghệ và vật liệu xây dựng mới đã được ứng dụng triệt để.
Một trong các giải pháp đó là vách nhẹ kỹ thuật dành cho khu vực thang máy, thang bộ và các hệ thống đường ống kỹ thuật dọc theo trục đứng của cao ốc. Các khu vực này ngoài công năng mặc định trong công trình còn đảm nhiệm chức năng an toàn cho con người trong trường hợp xảy ra sự cố. Khi có hỏa hoạn, lực lượng cứu hỏa sẽ sử dụng thang máy để tiếp cận đám cháy, thang bộ là lối thoát hiểm duy nhất cho cư dân bên trong, còn các đường ống kỹ thuật dễ dàng trở thành đường ống dẫn lửa và khói giữa các tầng nên yêu cầu chống cháy cho những khu vực này rất nghiêm ngặt với 3 tiêu chí: hệ thống phải đứng vững, kín khói và đảm bảo yêu cầu cách nhiệt (nhiệt độ bề mặt trung bình dưới 140 độ C) trong suốt thời gian yêu cầu chống cháy.



Để thỏa mãn những tiêu chí trên, trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng truyền thống, lõi thang máy thường sử dụng vật liệu bê tông cốt thép nhằm kết hợp làm lõi cứng cho công trình. Tại Bắc Mỹ, để đẩy nhanh tiến độ, giảm tải trọng, các giải pháp như panel la-ti, khối xây gạch hoặc bê tông nhẹ được dùng làm lõi thang máy. Tuy nhiên, khi buồng thang di chuyển trong giếng thang, khối không khí bị dồn ép, kéo giãn tạo một áp lực dương phía trước thang và áp lực áp phía sau thang đến 700N/M2. Thực tế tại Mỹ, áp lực khối không khí đủ lớn để làm nứt khối xây vách thang máy và các công ty xây dựng đã từ bỏ giải pháp khối xây gạch cho vách thang máy từ những năm 1960, do đó cần một giải pháp bền vững và chịu lực tốt hơn.

Được phát minh tại Mỹ năm 1974, giải pháp vách thạch cao Shaftwall nhanh chóng trở nên phổ biến trong các nhà cao tầng bởi khả năng chống cháy đến 4 giờ, cách âm lên đến 71 dB, thi công theo định dạng lắp ghép từ một phía, cực nhẹ, nhanh chóng và chi phí thấp. Tòa nhà cao nhất thế giới Burj Dubai Tower hay công trình từng vô địch về chiều cao như Petronas Towers, Sears Tower đều sử dụng giải pháp này.

Tại Việt Nam, giải pháp vách thạch cao lõi kỹ thuật bắt đầu được ứng dụng từ năm 2009 tại các công trình Bitexco Financial Tower và Kumho Asiana, do Boral Gypsum Việt Nam cung cấp. Chúng đã chứng tỏ ưu điểm dễ thi công từ một phía và trọng lượng nhẹ.

Ks. Trương Nhật Linh (VNEPRESS.NET)

Trưởng phòng kỹ thuật Boral